Hiện nay, đô thị ở Việt Nam được phân loại thành 6 loại dựa trên các tiêu chí nào?

Đô Thị Việt Nam Hiện Nay (3)

Hiện nay, các thành phố và đô thị Việt Nam được phân thành sáu loại, bao gồm đô thị I, II, III, IV, V và đô thị đặc biệt. Việc phân loại này dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, đồng thời đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội của cả quốc gia.

Tìm Hiểu Về Đô Thị Việt Nam Hiện Nay

1. Khái Niệm Đô Thị Và Tiêu Chí Phân Loại.

Các quy định chính thức của Nhà nước về đô thị Việt Nam hiện nay đã được xác định rõ. Theo Điều 3 của Luật Quy hoạch đô thị 2009, đô thị được định nghĩa như sau:

  • Thế nào là đô thị?

“Đô thị là khu vực tập trung dân cư có mật độ cao, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp. Nó là trung tâm quan trọng về mặt chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, địa phương cụ thể. Đô thị bao gồm nội thành và ngoại thành của thành phố, nội thị và ngoại thị của thị xã, cũng như thị trấn.”

Đô Thị Việt Nam Hiện Nay (3)

  • Tiêu Chí Phân Loại Đô Thị Việt Nam

Theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP, để được phân loại là đô thị, một đơn vị hành chính cần đáp ứng các tiêu chí sau đây:

* Chức năng đô thị:
– Là trung tâm tổng hợp về kinh tế, chính trị, hành chính, văn hóa hoặc trung tâm chuyên ngành.
– Có thể thuộc cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là trung tâm của vùng trong tỉnh.

*Vai trò của đô thị:
– Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định.

*Quy mô dân số:

– Đạt từ 4000 người trở lên.

*Mật độ dân số:
– Tính trong nội thành, nội thị và đảm bảo phù hợp quy mô, tính chất, đặc điểm theo từng loại đô thị.

*Hệ thống cơ sở hạ tầng:
– Gồm hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
– Phải đảm bảo đạt yêu cầu, được đầu tư xây dựng đồng bộ và mức độ hoàn thành phù hợp theo từng loại đô thị.
– Hạn chế tối đa việc xây dựng phát triển đô thị gây ô nhiễm môi trường.

*Kiến trúc và cảnh quan đô thị:
– Phải đảm bảo theo quy chế quản lý đô thị.
– Trên 60% trục phố chính cần đạt tuyến phố văn minh.
– Có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc mang ý nghĩa quốc tế và quốc gia.
– Có không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của người dân trong khu vực.

Đô Thị Việt Nam Hiện Nay (2)

2. Các Đô Thị Việt Nam Hiện Nay

Theo Nghị định số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị Việt Nam, hiện nay Việt Nam đang có 6 loại đô thị: loại I, II, III, IV, V và loại đặc biệt. Trong số đó, các đô thị lớn tại Việt Nam bao gồm thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Nha Trang, và nhiều thành phố khác.

Đô Thị Việt Nam Hiện Nay (4)

  • Dưới đây là vai trò và chức năng của từng loại đô thị Việt Nam theo Nghị định:

1. Đô thị loại Đặc biệt:
– Là thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia về kinh tế, chính trị, hành chính, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học, công nghệ.
– Là đầu mối giao thông và giao lưu trong và ngoài nước.
– Đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của cả nước.

2. Đô thị loại I:
– Là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh hoặc cấp tỉnh về nhiều lĩnh vực.
– Đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của cả nước và vùng liên tỉnh.
– Là đầu mối giao thông trong nước và quốc tế.

Bạn sẻ quan tâm:  Giá cho thuê phòng trọ Hà Nội cập nhật mới nhất

3. Đô thị loại II:
– Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng liên tỉnh hoặc cấp tỉnh.
– Đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và vùng liên tỉnh.
– Là đầu mối giao thông của vùng hoặc tỉnh.

4. Đô thị loại III:
– Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh.
– Đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và vùng liên tỉnh.
– Là đầu mối giao thông của tỉnh.

5. Đô thị loại IV:
– Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh hoặc cấp huyện.
– Đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của huyện, tỉnh và vùng liên tỉnh.
– Là đầu mối giao thông của tỉnh và huyện.

6. Đô thị loại V:
– Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp huyện.
– Đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của huyện và cụm liên xã.
– Là đầu mối giao thông của huyện.

Đô Thị Việt Nam Hiện Nay (8)

  • Tiêu Chuẩn Đô Thị Việt Nam Hiện Nay

Theo Nghị định số 1210/2016/UBTVQH13, hiện nay đô thị Việt Nam có 6 loại, đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

Loại đô thị
Việt Nam
Quy mô
Mật độ dân số
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
Số lượng đô thị đến
8/11/2023
Toàn đô thị
Khu vực nội thành
Toàn đô thị
Khu vực nội thành
Toàn đô thị
Khu vực nội thành
Đặc biệt
5.000.000 người trở lên
3.000.000 người trở lên
3.000 người/km2 trở lên
12.000 người/km2 trở lên
Từ 70% trở lên
Từ 90% trở lên
2
I
500.000 người trở lên
200.000 người trở lên
2.000 người/km2 trở lên
10.000 người/km2 trở lên
Từ 65% trở lên
Từ 85% trở lên
22
II
200.000 người trở lên
100.000 người trở lên
1.800 người/km2 trở lên
8.000 người/km2 trở lên
Từ 65% trở lên
Từ 80% trở lên
36
III
100.000 người trở lên
50.000 người trở lên
1.400 người/km2 trở lên
7.000 người/km2 trở lên
Từ 60% trở lên
Từ 75% trở lên
45
IV
50.000 người trở lên
20.000 người trở lên
1.200 người/km2 trở lên
6.000 người/km2 trở lên
Từ 55% trở lên
Từ 70% trở lên
95
V
4000 người trở lên
1.000 người/km2 trở lên
5.000 người/km2 trở lên
Từ 55% trở lên
697

Ngoài những điều kiện đã nêu, các quy định về cấu trúc, sự phát triển kinh tế – xã hội, tiến triển cơ sở hạ tầng, kiến trúc, và đô thị Việt Nam hóa cảnh quan cũng được chi tiết quy định trong Phụ lục 1 của Nghị định 1210/2016/UBTVQH13.

3. Đặc Điểm Đô Thị Việt Nam Hiện Nay.

Đặc điểm hiện tại của đô thị Việt Nam có những điểm đáng chú ý sau đây:

*Phân Bố Không Đồng Đều Của Mạng Lưới Đô Thị Việt Nam:
Phân phối các đô thị Việt Nam trên khắp nước ta không đồng đều. Trong khi Trung du và miền Bắc có số lượng đô thị nhiều, chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ với mật độ dân số đô thị thấp, thì Đông Nam Bộ lại là khu vực tập trung nhiều đô thị lớn, với mật độ dân số đô thị cao nhất.

Đô Thị Việt Nam Hiện Nay (6)

*Quy Mô Đô Thị Việt Nam Đa Dạng:
Các đô thị Việt Nam hiện nay có quy mô đa dạng, từ nhỏ đến lớn. Trong đó, đô thị ở Trung du và miền Bắc thường là nhỏ và vừa, trong khi ở Đông Nam Bộ, có sự tập trung của nhiều đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu.

*Tập Trung Dân Cư Đô Thị Vxiệt Nam:
Dân cư ngày càng tập trung đông đúc tại các đô thị, và có sự gia tăng nhanh chóng do di cư từ các vùng khác đến. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do đô thị mang lại cơ hội việc làm năng động và thuận tiện, làm tăng nhu cầu nhân sự.

Bạn sẻ quan tâm:  Vinhomes Công Bố Chiến Lược Nâng Tầm Chuẩn Sống

Đô Thị Việt Nam Hiện Nay.

*Tốc Độ Đô Thị Hóa Nhanh:
Việt Nam đang trải qua quá trình đô thị hóa nhanh chóng, không chỉ ở các thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng mà còn ở nhiều tỉnh thành khác. Quá trình này liên quan mật thiết đến quá trình công nghiệp hóa của đất nước, tạo ra cơ hội cũng như thách thức cho sự phát triển của Việt Nam.

So với các quốc gia trong khu vực ASEAN và trên thế giới, tỷ lệ đô thị hóa của Việt Nam vẫn còn thấp và phân bố không đồng đều. Điều này đặt ra những thách thức và cơ hội đối với quá trình phát triển và quản lý đô thị trong tương lai.

4. Ảnh Hưởng Của Quá Trình Đô Thị Hóa.

Dưới đây,  Onehouse.com.vn sẽ phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với đời sống kinh tế-xã hội, cả về mặt tích cực và tiêu cực.

Tích Cực Của Đô Thị Việt Nam:

1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Quá trình đô thị hóa thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, giảm thiểu nông nghiệp. Những đô thị phát triển nhanh chóng có dân số đông đúc thường đi kèm với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tiêu thụ và sản xuất hàng hóa.

2. Phát triển công nghiệp và dịch vụ: Sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị hấp dẫn lực lượng lao động có trình độ và kỹ năng cao, tạo ra nhiều cơ hội việc làm.

3. Cơ hội việc làm: Thị trường việc làm ở đô thị Việt Nam mở ra nhiều cơ hội, góp phần vào tăng thu nhập cho người lao động.

4. Cơ sở hạ tầng: Đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng tại đô thị cung cấp môi trường sống thuận lợi, nâng cao chất lượng cuộc sống.

5. Thu hút đầu tư: Các đô thị với nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ sở hạ tầng phát triển trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư.

Đô Thị Việt Nam Hiện Nay (5)

Tiêu Cực Của Đô Thị Việt Nam:

1. Thiếu nhà ở: Dân số đông đúc trên đô thị Việt Nam dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhà ở nghiêm trọng.

2. Tăng tỷ lệ thất nghiệp: Đô thị Việt Nam có tỷ lệ thất nghiệp cao, đặc biệt là trong nhóm người có trình độ cao.

3. Ô nhiễm môi trường: Lượng nước thải và chất thải sinh hoạt không được xử lý đúng cách, gây ô nhiễm môi trường và khan hiếm nguồn nước sạch.

4. Vệ sinh và sức khỏe: Dân cư đông đúc gây ra điều kiện vệ sinh kém, ô nhiễm nguồn nước, tăng nguy cơ lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm.

5. Giao thông ùn tắc: Ùn tắc giao thông và khí thải từ phương tiện di chuyển tạo ra ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

6. Tăng cường tệ nạn xã hội: Sự tập trung đông đúc tại đô thị Việt Nam có thể góp phần vào sự gia tăng của các vấn đề xã hội như tội phạm, nghiện ngập, và thất nghiệp, ảnh hưởng đến an ninh và trật tự khu vực.

5. Bản Kế Hoạch Phát Triển Đô Thị Việt Nam Đến 2030.

Nghị quyết số 06/NQ-TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, đã đề ra ba mục tiêu chính do Bộ Xây dựng đề xuất:

1. Đến năm 2025, đạt tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc tối thiểu 45% và vượt qua 50% vào năm 2030.

2. Đến năm 2025, có khoảng 950 – 1.000 đô thị trên toàn quốc, mở rộng lên khoảng 1.000 – 1.200 đô thị đến năm 2030.

Bạn sẻ quan tâm:  Cập nhật giá bán căn hộ The Privia Khang Điền, Bình Tân

3. Hình thành một số trung tâm đô thị Việt Nam cấp quốc gia và cấp vùng, đáp ứng các tiêu chí về y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa tương đương với mức trung bình của các đô thị thuộc nhóm 4 quốc gia dẫn đầu ASEAN vào năm 2030.

Đô Thị Việt Nam Hiện Nay (9)

  • Mục tiêu ngắn hạn đến 2025

Theo Nghị quyết, đến năm 2025, Việt Nam sẽ đạt được các mục tiêu sau đây:
– 100% các khu đô thị hiện tại và những đô thị mới sẽ được quy hoạch tổng thể, phân khu, thực hiện chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển.

– Tối thiểu 100% các đô thị loại III trở lên sẽ hoàn thiện theo tiêu chí phân loại đô thị, đặc biệt là về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo và các công trình văn hóa cấp đô thị.

– Hạ tầng mạng băng rộng và cáp quang sẽ phủ rộng rãi trên 80% hộ gia đình tại các đô thị, đồng thời cung cấp dịch vụ mạng di động 4G, 5G và điện thoại thông minh cho cộng đồng.

Đô Thị Việt Nam Hiện Nay (7)

  • Mục tiêu dài hạn đến 2023

Đến năm 2030, đất nước chúng ta dự kiến sẽ đạt được những mục tiêu quan trọng sau đây:

1. Thiết lập một số trung tâm đô thị cấp quốc gia và cấp vùng, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về y tế, giáo dục, đào tạo, và văn hóa. Chúng sẽ tương đương với mức bình quân của các đô thị thuộc nhóm 4 quốc gia hàng đầu trong ASEAN.

2. Mở rộng phủ sóng dịch vụ Internet băng rộng cáp quang và triển khai dịch vụ mạng di động 5G trên toàn quốc, nhằm đảm bảo sự phổ cập rộng rãi và hiệu suất cao.

3. Xây dựng mạng lưới đô thị thông minh tại trung tâm quốc gia và các cấp vùng, kết nối quốc tế. Đặc biệt, 3-5 đô thị sẽ được công nhận là có thương hiệu và đóng góp tích cực trong tầm quan trọng khu vực và quốc tế.

Đô Thị Việt Nam Hiện Nay (1)

4. Các đô thị Việt Nam hiện tại của chúng ta sẽ tiếp tục mở rộng, mở rộng lãnh thổ vào các khu vực lân cận, tạo ra sự kết nối vùng lớn. Điều này sẽ giúp cải thiện cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật.

Mặc dù vẫn còn những thách thức đối với quá trình đô thị hóa, nhưng sự cải thiện đáng kể trong các lĩnh vực văn hóa, kinh tế và xã hội sẽ nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng cả về mặt vật chất và tinh thần.

 

Tổng hợp: Bích Thuận.

 

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung. Onehouse.com.vn không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc cam kết nào liên quan đến tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin.

Mặc dù chúng tôi đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin trong bài viết là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, tuy nhiên, thông tin này không nên được sử dụng để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào.

Chúng tôi không đưa ra bất kỳ cam kết hay bảo đảm về tính thích hợp của thông tin cho bất kỳ mục đích cụ thể nào và không chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng thông tin này trong các quyết định cá nhân.

Để đưa ra các quyết định quan trọng, bạn nên tìm kiếm lời khuyên từ chuyên gia được đào tạo có khả năng xem xét và đánh giá các tình huống cá nhân của bạn. Chúng tôi không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hậu quả nào nếu bạn sử dụng thông tin này để đưa ra các quyết định của riêng mình

 

Tham gia thảo luận

Compare listings

So sánh